Thuế TNCN từ thừa kế, quà tặng

THUE TNCN

THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ THỪA KẾ, QUÀ TẶNG: CÁCH TÍNH VÀ TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN

THUE TNCN

Khi nhận thừa kế hoặc quà tặng là tài sản có giá trị, người nhận có thể phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Từ ngày 01/07/2026, theo Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân cư trú được áp dụng thuế suất 10% đối với phần giá trị tài sản vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần phát sinh.

1. Thuế TNCN từ thừa kế, quà tặng được tính như thế nào?

Theo quy định hiện hành, thuế TNCN đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng được xác định theo công thức:

Thuế TNCN phải nộp = (Giá trị tài sản thừa kế, quà tặng − 20 triệu đồng) × 10%

Ngưỡng 20 triệu đồng được tính theo từng lần phát sinh, không phải cộng dồn tất cả tài sản nhận được trong năm.

Ví dụ

Một người nhận quà tặng là chiếc xe máy có giá trị 120 triệu đồng từ người không thuộc trường hợp được miễn thuế:

  • Giá trị tài sản: 120 triệu đồng
  • Phần giá trị vượt 20 triệu đồng: 100 triệu đồng
  • Thuế TNCN phải nộp: 100 triệu × 10% = 10 triệu đồng

Việc xác định giá trị tài sản cụ thể cần căn cứ vào loại tài sản và quy định về giá tính thuế tương ứng.

2. Những loại tài sản nào có thể phát sinh thuế TNCN?

Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng chịu thuế được áp dụng đối với một số nhóm tài sản theo quy định pháp luật, trong đó có:

  • Bất động sản: nhà, đất và các quyền liên quan theo quy định;
  • Chứng khoán: cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác;
  • Phần vốn góp trong tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, hợp tác xã;
  • Tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng, tùy từng trường hợp theo quy định pháp luật.

Do đó, không phải mọi khoản tiền hoặc tài sản được nhận đều mặc nhiên thuộc diện tính thuế TNCN từ thừa kế, quà tặng. Cần xác định đúng loại tài sản và hình thức nhận tài sản.

3. Trường hợp nào được miễn thuế TNCN?

Pháp luật có quy định miễn thuế đối với một số trường hợp nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa những người có quan hệ gia đình nhất định.

Các trường hợp gồm:

  • Vợ với chồng;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;
  • Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;
  • Cha chồng, mẹ chồng với con dâu;
  • Cha vợ, mẹ vợ với con rể;
  • Ông nội, bà nội với cháu nội;
  • Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;
  • Anh, chị, em ruột với nhau.

Lưu ý: Việc được miễn thuế không có nghĩa là mọi thủ tục liên quan đến nhận thừa kế, tặng cho và đăng ký sang tên đều được miễn. Người thực hiện thủ tục vẫn cần chuẩn bị hồ sơ và thực hiện các nghĩa vụ hành chính, phí, lệ phí khác nếu có.

4. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

Đối với thừa kế, thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm người nộp thuế nhận được thừa kế.

Đối với quà tặng, thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm tổ chức, cá nhân tặng cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập, theo trường hợp cụ thể.

5. Ví dụ về nhận thừa kế nhà đất

Giả sử một người nhận thừa kế một tài sản thuộc diện chịu thuế và giá trị tài sản được xác định là 2 tỷ đồng. Nếu không thuộc trường hợp miễn thuế, về nguyên tắc phần giá trị vượt 20 triệu đồng sẽ được tính thuế với thuế suất 10%.

Công thức tham khảo:

(2.000.000.000 đồng − 20.000.000 đồng) × 10% = 198.000.000 đồng

Tuy nhiên, khi thực hiện thủ tục thực tế, giá trị tính thuế của bất động sản phải được xác định theo quy định về giá tính thuế và hồ sơ cụ thể, không nên chỉ lấy giá trị giao dịch hoặc giá trị ước tính để tự tính số thuế phải nộp.

6. Hồ sơ và thủ tục cần lưu ý

Khi nhận thừa kế hoặc quà tặng có tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, người nhận thường cần thực hiện đồng thời nhiều thủ tục như:

  • Xác lập hồ sơ thừa kế hoặc tặng cho;
  • Công chứng/chứng thực văn bản theo trường hợp cụ thể;
  • Xác định nghĩa vụ thuế;
  • Kê khai và thực hiện nghĩa vụ tài chính;
  • Đăng ký sang tên đối với tài sản phải đăng ký.

Đối với nhà đất, hồ sơ và nghĩa vụ tài chính có thể khác nhau tùy nguồn gốc tài sản, quan hệ giữa người tặng cho/người để lại di sản và người nhận, tình trạng pháp lý của nhà đất cũng như từng trường hợp cụ thể.

7. Một số lưu ý quan trọng

Quy định về thuế TNCN từ thừa kế, quà tặng đã có thay đổi từ 01/07/2026, trong đó ngưỡng tính thuế được nâng từ 10 triệu đồng lên 20 triệu đồng đối với từng lần phát sinh.

Vì vậy, khi thực hiện thủ tục nhận thừa kế nhà đất, tặng cho nhà đất, xe ô tô, xe máy, chứng khoán hoặc phần vốn góp, cần xác định:

  • Tài sản nhận được là loại tài sản nào;
  • Giá trị tài sản làm căn cứ tính thuế;
  • Người cho hoặc người để lại di sản có quan hệ như thế nào với người nhận;
  • Có thuộc trường hợp miễn thuế hay không;
  • Các loại thuế, phí và lệ phí khác có thể phát sinh.

Cần tư vấn về thừa kế, tặng cho và nghĩa vụ thuế?

Nếu bạn đang thực hiện thủ tục nhận thừa kế nhà đất, tặng cho nhà đất, sang tên sổ đỏ/sổ hồng hoặc cần xác định nghĩa vụ thuế, nên kiểm tra hồ sơ cụ thể trước khi thực hiện để hạn chế sai sót trong quá trình kê khai và sang tên.

Lưu ý: Nội dung trên mang tính chất thông tin tham khảo. Nghĩa vụ thuế thực tế phụ thuộc vào loại tài sản, giá trị tính thuế, quan hệ giữa các bên và hồ sơ của từng trường hợp.

BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
1- Công chứng thừa kế

2-Dịch vụ làm và sang tên sổ đỏ, sổ hồng

3-Công chứng di chúc

4-Công chứng mua bán nhà đất

5-Công chứng tặng cho

6-Công chứng ô tô – xe máy

slider2

Đăng ký tư vấn

    Chọn dịch vụ



    Zalo