Mẫu văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

dang ky tai san chung cua vo chong

Bạn đang có nhu cầu lập văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân mà chưa tìm được mẫu theo đúng quy định của pháp luật. Hãy theo dõi ngay bài viết dưới đây của Công chứng Hà Nội để tìm thêm thông tin hữu ích.

Lợi ích của việc lập văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Hiện nay, rất nhiều cặp vợ chồng lựa chọn lập văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân. Việc này giúp việc định đoạt tài sản chung và việc quản lý tài sản dễ dàng hơn tránh được những mâu thuẫn vợ chồng.

  • Trong kinh doanh nếu một bên vợ hoặc chồng có ý định đầu tư nhưng bên còn lại không đồng ý. Nếu không phân chia tài sản thì việc này khá phức tạp. Tuy nhiên khi đã chia tài sản để kinh doanh việc này rất dễ quyết định. Đồng thời không ảnh hưởng đến lợi ích của bên còn lại khi chẳng may gặp rủi ro trong quá trình kinh doanh.
  • Nếu vợ hoặc chồng có hành vi của tán tài sản tham gia lô đề, cờ bạc,…ảnh hưởng đến tài sản chung của vợ chồng thì việc chia tài sản này giúp bảo vệ quyền lợi của bên còn lại.
  • Một trong hai bên vợ hoặc chồng có nhu cầu thanh toán nghĩa vụ tài sản riêng. Tuy nhiên tài sản riêng không đủ thì có thể yêu cầu chia tài sản để thực hiện nghĩa vụ đó.

Sự đổi mới trong tư duy về thỏa thuận tài sản vợ chồng mang đến rất nhiều lợi ích khác. Đồng thời thể hiện sự tôn trọng và bình đẳng giới trong hôn nhân.

Mẫu văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng

Nội dung của mẫu văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng bao gồm:

  • Quốc hiệu, tiêu ngữ
  • Tên đơn (Biên bản thỏa thuận phân chia tài sản vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân)
  • Thông tin cá nhân 2 bên vợ chồng (ghi rõ: họ và tên, năm sinh, CMND, ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ cư trú)
  • Chúng tôi kết hôn từ (ghi rõ ngày kết hôn, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số)
  • Kê khai số lượng tài sản (động sản, bất động sản). Chi tiết từng tài sản (ví dụ đặc điểm, tình trạng, cấu trúc, vị trí nhà, số nhà, tại điểm)
  • Yêu cầu thỏa thuận chia tài sản chung
  • Thỏa thuận khác
  • Cam đoan
  • Ngày/tháng/năm làm đơn
  • Người làm đơn: Chồng – vợ (ký tên và ghi rõ họ tên)

Mẫu văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng

Dưới đây là mẫu văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân. Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết về thoản thuận tài sản vợ chồng xin vui lòng liên hệ hotline: 0902130567 / 0904900789 / 0995306789 / 0996888881. Nhân viên của Công chứng Hà Nội sẽ liên hệ với khách hàng ngay!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

VĂN BẢN THỎA THUẬN PHÂN CHIA TÀI SẢN CHUNG

TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN

Hôm nay, ngày ….. tháng …. năm ………., tại ……………………………….…………………..

Chúng tôi gồm :

– Ông: ………………………….……………………………….. Sinh năm:……………..

CMND/CCCD số: ………….………….……. do ………………………………….. cấp ngày…./…../…………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………… …………..

– Cùng vợ là B à: ………………………….……………………………….. Sinh năm:………….

CMND/CCCD số: ………….………….……. do ………………………………….. cấp ngày…./…../…………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………… …………..

Chúng tôi là vợ chồng theo Giấy chứng nhận kết hôn số ……, quyển số ………. do UBND ………………………………………… cấp ngày …………………

ĐIỀU 1

TÀI SẢN CHUNG VÀ CÔNG NỢ

Trong thời kỳ hôn nhân, ông ……………. và bà ………………. tạo lập được khối tài sản chung cụ thể như sau:

1. Tài sản chung:

* Tài sản 1:

Là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ: ……………………; Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số ……….., số vào sổ cấp GCN: …………….. do UBND ………………. cấp ngày …………… Mang tên ……………..

Thông tin cụ thể như sau:

* Quyền sử dụng đất:

– Thửa đất số: ………… – Tờ bản đồ số: ………..

– Địa chỉ thửa đất: ………………………….

– Diện tích: …………. m2 (Bằng chữ: ……………………).

– Hình thức sử dụng: riêng: ……………. m2 ; chung: Không

– Mục đích sử dụng: ………………

– Thời hạn sử dụng: ………………

– Nguồn gốc sử dụng: ……………………………………

* Tài sản gắn liền với đất: Nhà ở

– Loại nhà: ……….. ; – Diện tích xây dựng: ………m2

– Kết cấu nhà: ……………………….. ; – Diện tích sàn: …………….. m2

– Năm hoàn thành xây dựng : ……… ; – Số tầng : ……

*Tài sản 2 :

Là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ: ……………………; Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số ……….., số vào sổ cấp GCN: …………….. do UBND ………………. cấp ngày …………… Mang tên ……………..

Thông tin cụ thể như sau:

* Quyền sử dụng đất:

– Thửa đất số: ………… – Tờ bản đồ số: ………..

– Địa chỉ thửa đất: ………………………….

– Diện tích: …………. m2 (Bằng chữ: ……………………).

– Hình thức sử dụng: riêng: ……………. m2 ; chung: Không

– Mục đích sử dụng: ………………

– Thời hạn sử dụng: ………………

– Nguồn gốc sử dụng: ……………………………………

* Tài sản gắn liền với đất: Nhà ở

– Loại nhà: ……….. ; – Diện tích xây dựng: ………m2

– Kết cấu nhà: ……………………….. ; – Diện tích sàn: …………….. m2

– Năm hoàn thành xây dựng : ……… ; – Số tầng : ……

ĐIỀU 2

PHÂN CHIA TÀI SẢN CHUNG VỢ CHỒNG

Nay vợ chồng thống nhất thỏa thuận phân chia tài sản chung trên như sau:

  1. Giao cho bà …………………………… được toàn quyền quản lý, sử dụng và định đoạt ………………. tại địa chỉ: ………………………..; Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số ………………, số vào sổ cấp GCN: ……………… do …………… cấp ngày ……………… Ông ………………. không còn quyền lợi và nghĩa vụ gì liên quan.
  2. Giao cho ông …………………………… được toàn quyền quản lý, sử dụng và định đoạt ………………. tại địa chỉ: ………………………..; Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số ………………, số vào sổ cấp GCN: ……………… do …………… cấp ngày ……………… Ông ………………. không còn quyền lợi và nghĩa vụ gì liên quan

ĐIỀU 3

CÁC THỎA THUẬN KHÁC

  1. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản đã được chia thì thuộc sở hữu riêng của mỗi người, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
  2. Thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
  3. Các tài sản chung còn lại không được thỏa thuận phân chia là tài sản chung của vợ, chồng;

ĐIỀU 4

CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Chúng tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

– Những thông tin về nhân thân, về tài sản trong Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng này là đúng sự thật;

– Việc thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo đúng ý chí và nguyện vọng của chúng tôi và không trái pháp luật;

– Tài sản được phân chia thuộc sở hữu hợp pháp của vợ chồng chúng tôi, không bị tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng, không bị xử lý bằng Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà chủ sở hữu chưa chấp hành.

– Việc thỏa thuận phân chia tài sản chung nêu trên không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào của chúng tôi. Văn bản thỏa thuận này sẽ bị vô hiệu nếu có cơ sở xác định việc phân chia tài sản nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản;

– Văn bản thỏa thuận được lập hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

ĐIỀU 5

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

  1. Chúng tôi công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc thỏa thuận này.
  2. Hiệu lực của văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân tính từ ngày hai bên ký vào Văn bản này. Mọi sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung này chỉ có giá trị khi được lập thành văn bản, do các bên ký tên và trước khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản.

Chúng tôi đã đọc lại Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản đã ký tên, điểm chỉ vào Văn bản.

Người vợ

(Ký, ghi rõ họ tên)

Người chồng

(Ký, ghi rõ họ tên)

Zalo